Vệt đen dưới móng – Nguy cơ ung thư tế bào hắc tố không nên chủ quan
Bệnh da bọng nước tự miễn (Autoimmune Bullous Diseases – AIBD), bao gồm pemphigus, bullous pemphigoid, pemphigoid thai kỳ, pemphigus á u, ly thượng bì bọng nước mắc phải…là nhóm bệnh đặc trưng bởi sự hình thành bọng nước trên da và/hoặc niêm mạc do cơ thể sinh ra các tự kháng thể chống lại những protein kết dính thiết yếu của thượng bì và màng đáy. Việc chẩn đoán chính xác và theo dõi đáp ứng điều trị đóng vai trò then chốt để kiểm soát bệnh, hạn chế biến chứng và cải thiện chất lượng sống của người bệnh.
Khoa Hóa sinh, Huyết học & Miễn dịch – Bệnh viện Da liễu Trung ương đã triển khai hệ thống ELISA đặc hiệu kháng nguyên hiện đại nhằm định lượng và định tính các tự kháng thể đặc trưng cho từng thể bệnh. Đây là công cụ quan trọng hỗ trợ Nhóm chuyên môn Bệnh da bọng nước tự miễn Bệnh viện trong nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh phục vụ nhân dân.
1. Vai trò xét nghiệm elisa phát hiện tự kháng thể trong bệnh da bọng nước tự miễn
Các bệnh da bọng nước tự miễn có biểu hiện lâm sàng tương đối giống nhau, nhưng bản chất miễn dịch và chiến lược điều trị lại khác biệt tùy theo loại protein mà hệ miễn dịch nhắm tới. Xét nghiệm ELISA giúp:
2. Ý nghĩa của một số xét nghiệm elisa đặc hiệu kháng nguyên
| Xét nghiệm ELISA | Chẩn đoán & Phân loại | Ý nghĩa |
| Anti-Desmoglein 3 (Dsg3) | Pemphigus thông thường (Pemphigus vulgaris), Thể niêm mạc. | Nồng độ Dsg3 tương quan chặt chẽ với hoạt động của bệnh. |
| Anti-Desmoglein 1 (Dsg1) | Pemphigus vảy lá (Pemphigus foliaceus). | Nồng độ Dsg1 phản ánh mức độ tổn thương trên da. |
| Dsg3 & Dsg1 | Pemphigus thông thường, Thể da và niêm mạc. | Tiên lượng nặng hơn so với thể chỉ có Dsg3 dương tính. |
| Anti-BP180 |
Pemphigoid bọng nước (Bullous Pemphigoid) Pemphigoid thai kỳ (Pemphigoid Gestation). |
Là chỉ số quan trọng để theo dõi hoạt động bệnh. Chỉ số tăng cao báo hiệu bệnh tái phát hoặc chưa kiểm soát tốt. |
| Anti-BP230 | Hỗ trợ chẩn đoán bullous pemphigoid. | Tăng độ nhạy chẩn đoán lên 96-100% khi kết hợp với BP180. |
| Anti-Envoplakin | Pemphigus á u (Paraneoplastic Pemphigus - PNP). | Tiên lượng nặng, liên quan đến khối u ác tính. |
| Anti-Collagen Type VII | Ly thượng bì bọng nước mắc phải (Epidermolysis Bullosa Acquisita - EBA). | Bệnh mạn tính, khó điều trị, dễ gây tàn phế do sẹo dính. |
3. Năng lực chuyên môn tại bệnh viện da liễu trung ương
Bệnh viện Da liễu Trung ương là đơn vị đầu ngành trong chẩn đoán – điều trị bệnh da bọng nước tự miễn, với các thế mạnh chuyên môn sau:
Triển khai hệ thống ELISA đặc hiệu kháng nguyên, tiêu chuẩn quốc tếKhoa Hóa sinh, Huyết học & Miễn dịch được trang bị đầy đủ hệ thống ELISA với hóa chất xét nghiệm kháng thể trong bệnh da bọng nước tự miễn, gồm:
Các xét nghiệm này có độ nhạy – độ đặc hiệu cao (96–100% tùy kháng nguyên và bộ kit).
Nhóm chuyên môn Bệnh da bọng nước tự miễn thành lập năm 2025, nhóm tập hợp các bác sĩ và chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực da liễu – miễn dịch học, đảm bảo đánh giá lâm sàng chính xác và phối hợp tối ưu với các xét nghiệm miễn dịch chuyên sâu.
Nếu người bệnh gặp các dấu hiệu như bọng nước trên da, lở loét miệng kéo dài, ngứa nhiều ở người cao tuổi, hoặc các tổn thương da lâu lành, việc thăm khám sớm tại Bệnh viện Da liễu Trung ương sẽ giúp xác định đúng nguyên nhân. Nhóm chuyên môn Bệnh da bọng nước tự miễn cùng các chỉ định xét nghiệm ELISA chuyên sâu tại Khoa Hóa sinh, Huyết học & Miễn dịch tăng cường khả năng chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh một cách hiệu quả.
Viết bài: TS.BS. Phạm Thị Thu Trang - Khoa Hóa sinh, Huyết học & Miễn dịch
Đăng bài: Phòng Công tác xã hội
Sáng sớm: 6h30 - 7h30
Buổi sáng: 7h30 - 12h30
Buổi chiều: 13h30 - 16h30
Ngày T7, CN và ngày lễ:Buổi sáng: 7h30 - 12h00
Buổi chiều: 14h - 17h30