Rụng tóc kiểu hói nữ: Nhận biết, chẩn đoán và điều trị
Pathergy là phản ứng viêm quá mức sau sang chấn nhỏ như châm kim, lấy máu, tiêm, sinh thiết hoặc phẫu thuật. Trong da liễu, hiện tượng này điển hình ở bệnh Behçet và cũng gặp trong các bệnh da tăng bạch cầu trung tính, đặc biệt pyoderma gangrenosum và hội chứng Sweet. Test pathergy da (skin pathergy test - SPT) chủ động tạo sang chấn nhỏ bằng kim vô khuẩn rồi theo dõi phản ứng. SPT chủ yếu hỗ trợ đánh giá Behçet; không phải xét nghiệm khẳng định và kết quả âm tính không loại trừ bệnh.
Pathergy là gì và liên quan bệnh nào?
Cơ chế phản ứng pathergy là gì?
Cơ chế chưa rõ hoàn toàn. Sang chấn mô tạo tín hiệu tổn thương và khởi phát đáp ứng viêm quá mức, có sự tham gia của miễn dịch bẩm sinh và thích ứng, đặc biệt bạch cầu trung tính, lympho T, tế bào nội mô và các cytokine/chemokine. Mô học tại vị trí pathergy có thể thấy thâm nhiễm viêm quanh mạch ở trung bì.
Thực hiện test pathergy tại bệnh viện như thế nào?
Chưa có quy trình SPT chuẩn hóa toàn cầu. Kích thước/độ sắc kim, số lần châm, vị trí, sát khuẩn và thời điểm đọc đều có thể ảnh hưởng kết quả; mỗi cơ sở nên dùng một quy trình thống nhất.
Chuẩn bị
Vị trí
Kỹ thuật
Đánh dấu/chụp ảnh và hẹn đọc kết quả sau 24-48 giờ, ưu tiên mốc 48 giờ nếu điều kiện cho phép.
Đọc và diễn giải kết quả ra sao?
Test pathergy có ý nghĩa gì trong bệnh Behçet?
SPT bổ sung bằng chứng khi bệnh cảnh gợi ý Behçet. Theo ICBD 2014, tổng điểm từ 4 trở lên đáp ứng tiêu chuẩn phân loại; pathergy là mục tùy chọn, chỉ cộng điểm nếu thực hiện và dương tính.
| Biểu hiện | Điểm |
| Loét miệng | 2 |
| Loét sinh dục | 2 |
| Tổn thương mắt | 2 |
| Tổn thương da | 1 |
| Biểu hiện thần kinh | 1 |
| Biểu hiện mạch máu | 1 |
| Pathergy dương tính (nếu thực hiện) | 1 |
Bảng 1. Hệ thống điểm ICBD 2014. Tổng điểm ≥4 đáp ứng tiêu chuẩn phân loại Behçet.
ICBD là tiêu chuẩn phân loại, không thay thế chẩn đoán lâm sàng. Behçet không có xét nghiệm đơn lẻ để khẳng định; cần tổng hợp bệnh sử, biểu hiện đa cơ quan và loại trừ chẩn đoán khác.
SPT có độ nhạy hạn chế nhưng độ đặc hiệu có thể cao; do đó, dương tính thường hỗ trợ nhiều hơn âm tính. Trong nghiên cứu lớn của Davatchi và cộng sự, giai đoạn gần hơn có độ nhạy 35,8% và độ đặc hiệu 98,4%. Tỷ lệ này thay đổi theo quần thể và kỹ thuật.
Pathergy có ý nghĩa gì trong các bệnh da khác?
Pyoderma gangrenosum
Hội chứng Sweet và các bệnh da tăng bạch cầu trung tính
Pathergy ngoài da
Yếu tố nào ảnh hưởng kết quả test?
Bác sĩ cần lưu ý gì để hạn chế biến chứng do pathergy?
Tóm lại, test pathergy là nghiệm pháp đơn giản, chi phí thấp, hữu ích nhất khi đánh giá Behçet trong đúng bệnh cảnh. Hạn chế chính là độ nhạy thấp, thiếu chuẩn hóa và khác biệt giữa quần thể. Nhận biết pathergy còn giúp bác sĩ tránh những can thiệp có thể làm nặng pyoderma gangrenosum và các bệnh da tăng bạch cầu trung tính khác.
Tài liệu tham khảo
1. Rahman S, Daveluy S. Pathergy Test. [Updated 2023 May 1]. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2026 Jan-. NCBI Bookshelf: NBK558909.
2. Ergun T. Pathergy Phenomenon. Front Med (Lausanne). 2021;8:639404. doi:10.3389/fmed.2021.639404.
3. International Team for the Revision of the International Criteria for Behçet's Disease. The International Criteria for Behçet's Disease (ICBD): a collaborative study of 27 countries on the sensitivity and specificity of the new criteria. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2014;28(3):338-347. doi:10.1111/jdv.12107.
4. Alibaz-Oner F, Direskeneli H. Update on the Diagnosis of Behçet's Disease. Diagnostics (Basel). 2023;13(1):41. doi:10.3390/diagnostics13010041.
5. Davatchi F, Chams-Davatchi C, Ghodsi Z, et al. Diagnostic value of pathergy test in Behcet's disease according to the change of incidence over the time. Clin Rheumatol. 2011;30(9):1151-1155. doi:10.1007/s10067-011-1694-5.
Viết bài: BSNT. Nguyễn Thế Mạnh - Khoa Bệnh Da tổng hợp
Đăng bài: Phòng Công tác xã hội
Sáng sớm: 6h30 - 7h30
Buổi sáng: 7h30 - 12h30
Buổi chiều: 13h30 - 16h30
Ngày T7, CN và ngày lễ:Buổi sáng: 7h30 - 12h00
Buổi chiều: 14h - 17h30