Test Pathergy trong da liễu: Kỹ thuật và ý nghĩa lâm sàng

Ngày đăng: 21/08/2026 bvdalieutrunguong

Pathergy là phản ứng viêm quá mức sau sang chấn nhỏ như châm kim, lấy máu, tiêm, sinh thiết hoặc phẫu thuật. Trong da liễu, hiện tượng này điển hình ở bệnh Behçet và cũng gặp trong các bệnh da tăng bạch cầu trung tính, đặc biệt pyoderma gangrenosum và hội chứng Sweet. Test pathergy da (skin pathergy test - SPT) chủ động tạo sang chấn nhỏ bằng kim vô khuẩn rồi theo dõi phản ứng. SPT chủ yếu hỗ trợ đánh giá Behçet; không phải xét nghiệm khẳng định và kết quả âm tính không loại trừ bệnh.

Pathergy là gì và liên quan bệnh nào?

  • Phản ứng điển hình là sẩn hồng ban hoặc mụn mủ vô khuẩn xuất hiện tại vị trí sang chấn sau khoảng 24-48 giờ.
  • Behçet là bệnh liên quan kinh điển nhất, với loét miệng/sinh dục tái diễn và có thể kèm tổn thương mắt, da, mạch máu, thần kinh hoặc tiêu hóa.
  • Pathergy còn được mô tả trong pyoderma gangrenosum, hội chứng Sweet, bệnh Crohn, thiếu hụt chất đối kháng thụ thể IL-1 (DIRA), haploinsufficiency of A20 (HA20) và một số bệnh viêm hoặc tăng sinh tủy khác. Vì vậy, phản ứng dương tính không đặc hiệu tuyệt đối cho Behçet.

Cơ chế phản ứng pathergy là gì?

Cơ chế chưa rõ hoàn toàn. Sang chấn mô tạo tín hiệu tổn thương và khởi phát đáp ứng viêm quá mức, có sự tham gia của miễn dịch bẩm sinh và thích ứng, đặc biệt bạch cầu trung tính, lympho T, tế bào nội mô và các cytokine/chemokine. Mô học tại vị trí pathergy có thể thấy thâm nhiễm viêm quanh mạch ở trung bì.

Thực hiện test pathergy tại bệnh viện như thế nào?

Chưa có quy trình SPT chuẩn hóa toàn cầu. Kích thước/độ sắc kim, số lần châm, vị trí, sát khuẩn và thời điểm đọc đều có thể ảnh hưởng kết quả; mỗi cơ sở nên dùng một quy trình thống nhất.

Chuẩn bị

  • Kim vô khuẩn dùng một lần; các quy trình kinh điển thường dùng kim khoảng 20G.
  • Bút đánh dấu, thước đo và phương tiện chụp ảnh để ghi nhận vị trí thử.
  • Ghi nhận corticosteroid và thuốc ức chế miễn dịch đang dùng vì có thể làm giảm phản ứng.

Vị trí

  • Ưu tiên vùng da không có lông ở mặt gấp cẳng tay; có thể thực hiện một hoặc hai bên.
  • Tránh vùng nhiễm trùng, đang viêm, có sẹo, có tổn thương Behçet sẵn có hoặc vừa được tiêm, lấy máu, sinh thiết hay làm thủ thuật.

Kỹ thuật

  • Đánh dấu vị trí thử; chuẩn hóa cách làm sạch da vì phương pháp sát khuẩn có thể ảnh hưởng tỷ lệ dương tính.
  • Đưa kim vào trung bì. Một kỹ thuật thường dùng: mặt vát hướng lên, góc khoảng 45°, sâu 3-5 mm; một số quy trình dùng hướng vuông góc hoặc xoay kim.
  • Thường thực hiện 4-6 lần châm, tương ứng khoảng 2-3 vị trí ở mỗi cẳng tay; tăng số vị trí có thể tăng khả năng phát hiện phản ứng.

Đánh dấu/chụp ảnh và hẹn đọc kết quả sau 24-48 giờ, ưu tiên mốc 48 giờ nếu điều kiện cho phép.

Hình 1. Sơ đồ minh họa một cách đưa kim vào trung bì khi thực hiện test pathergy

Hình 1. Sơ đồ minh họa một cách đưa kim vào trung bì khi thực hiện test pathergy

Đọc và diễn giải kết quả ra sao?

  • Đọc sau 24-48 giờ; mốc 48 giờ thường được ưu tiên vì có thể tăng độ đặc hiệu.
  • Dương tính: sẩn hồng ban đường kính từ 2 mm trở lên hoặc mụn mủ tại vị trí châm.
  • Âm tính: chỉ có hồng ban hoặc dấu châm kim, không có sẩn cứng/mụn mủ.
  • Khi báo cáo nên nêu rõ quy trình và tiêu chí dương tính đang dùng.
Hình 2. Phản ứng pathergy dương tính sau 48 giờ: sẩn - mụn mủ trên nền hồng ban tại vị trí châm kim.

Hình 2. Phản ứng pathergy dương tính sau 48 giờ: sẩn - mụn mủ trên nền hồng ban tại vị trí châm kim.

Test pathergy có ý nghĩa gì trong bệnh Behçet?

SPT bổ sung bằng chứng khi bệnh cảnh gợi ý Behçet. Theo ICBD 2014, tổng điểm từ 4 trở lên đáp ứng tiêu chuẩn phân loại; pathergy là mục tùy chọn, chỉ cộng điểm nếu thực hiện và dương tính.

Biểu hiện Điểm
Loét miệng 2
Loét sinh dục 2
Tổn thương mắt 2
Tổn thương da 1
Biểu hiện thần kinh 1
Biểu hiện mạch máu 1
Pathergy dương tính (nếu thực hiện) 1

 Bảng 1. Hệ thống điểm ICBD 2014. Tổng điểm ≥4 đáp ứng tiêu chuẩn phân loại Behçet.

ICBD là tiêu chuẩn phân loại, không thay thế chẩn đoán lâm sàng. Behçet không có xét nghiệm đơn lẻ để khẳng định; cần tổng hợp bệnh sử, biểu hiện đa cơ quan và loại trừ chẩn đoán khác.

SPT có độ nhạy hạn chế nhưng độ đặc hiệu có thể cao; do đó, dương tính thường hỗ trợ nhiều hơn âm tính. Trong nghiên cứu lớn của Davatchi và cộng sự, giai đoạn gần hơn có độ nhạy 35,8% và độ đặc hiệu 98,4%. Tỷ lệ này thay đổi theo quần thể và kỹ thuật.

Pathergy có ý nghĩa gì trong các bệnh da khác?

Pyoderma gangrenosum

  • Pathergy chủ yếu là dấu hiệu lâm sàng: sang chấn nhỏ, sinh thiết, phẫu thuật hoặc cắt lọc có thể tạo tổn thương mới hoặc làm vết loét tiến triển.
  • Không nên chủ động gây sang chấn chỉ để “chứng minh” pathergy ở người bệnh nghi pyoderma gangrenosum.
  • Thận trọng với cắt lọc ngoại khoa rộng khi bệnh đang hoạt động vì có thể làm tổn thương lan nhanh hơn.

Hội chứng Sweet và các bệnh da tăng bạch cầu trung tính

  • Pathergy có thể xuất hiện tại vị trí châm kim, sinh thiết hoặc sang chấn khác.
  • SPT không phải xét nghiệm thường quy để chẩn đoán các bệnh này; tổn thương xuất hiện hoặc nặng lên sau sang chấn chỉ là dữ kiện hỗ trợ.

Pathergy ngoài da

  • Ở Behçet, pathergy ngoài da đã được mô tả sau lấy máu, thủ thuật mạch máu, phẫu thuật, tiêm nội nhãn, chọc khớp hoặc phẫu thuật tiêu hóa.
  • Khi cần can thiệp, nên cân nhắc mức độ hoạt động bệnh và theo dõi sát vị trí thủ thuật.

Yếu tố nào ảnh hưởng kết quả test?

  • Kích thước/độ sắc kim: kim lớn hoặc gây sang chấn nhiều hơn thường tăng tỷ lệ dương tính; vẫn ưu tiên kim dùng một lần để bảo đảm an toàn.
  • Số lần châm: tăng số vị trí thử có thể tăng độ nhạy.
  • Kỹ thuật/độ sâu: thay đổi góc châm hoặc thao tác có thể làm thay đổi kết quả.
  • Phương pháp sát khuẩn: loại dung dịch, nồng độ và thời gian tiếp xúc có thể ảnh hưởng phản ứng.
  • Thời điểm đọc: 24 và 48 giờ đều được sử dụng; 48 giờ thường thuận lợi hơn cho đánh giá đặc hiệu.
  • Thuốc đang dùng: corticosteroid/ức chế miễn dịch có thể làm giảm phản ứng, dù dữ liệu chưa hoàn toàn đồng nhất.
  • Địa lý, dân tộc và hoạt tính bệnh: tỷ lệ dương tính khác nhau giữa các quần thể; liên quan với hoạt tính bệnh chưa nhất quán.

Bác sĩ cần lưu ý gì để hạn chế biến chứng do pathergy?

  • Chỉ thực hiện SPT khi kết quả có khả năng bổ sung giá trị cho đánh giá Behçet; không dùng test như xét nghiệm sàng lọc đơn độc.
  • Chuẩn hóa và ghi rõ kim, số lần châm, vị trí, sát khuẩn, thời điểm đọc, tiêu chí dương tính.
  • Không coi SPT âm tính là bằng chứng loại trừ Behçet.
  • Với pyoderma gangrenosum hoặc neutrophilic dermatosis đang hoạt động, hạn chế sang chấn; tránh cắt lọc rộng khi chẩn đoán chưa rõ.
  • Khi bắt buộc can thiệp ở người có tiền sử pathergy rõ, nên kiểm soát viêm nền, phối hợp chuyên khoa liên quan và theo dõi sát vị trí thủ thuật.

Tóm lại, test pathergy là nghiệm pháp đơn giản, chi phí thấp, hữu ích nhất khi đánh giá Behçet trong đúng bệnh cảnh. Hạn chế chính là độ nhạy thấp, thiếu chuẩn hóa và khác biệt giữa quần thể. Nhận biết pathergy còn giúp bác sĩ tránh những can thiệp có thể làm nặng pyoderma gangrenosum và các bệnh da tăng bạch cầu trung tính khác.

Tài liệu tham khảo

1. Rahman S, Daveluy S. Pathergy Test. [Updated 2023 May 1]. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2026 Jan-. NCBI Bookshelf: NBK558909.

2. Ergun T. Pathergy Phenomenon. Front Med (Lausanne). 2021;8:639404. doi:10.3389/fmed.2021.639404.

3. International Team for the Revision of the International Criteria for Behçet's Disease. The International Criteria for Behçet's Disease (ICBD): a collaborative study of 27 countries on the sensitivity and specificity of the new criteria. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2014;28(3):338-347. doi:10.1111/jdv.12107.

4. Alibaz-Oner F, Direskeneli H. Update on the Diagnosis of Behçet's Disease. Diagnostics (Basel). 2023;13(1):41. doi:10.3390/diagnostics13010041.

5. Davatchi F, Chams-Davatchi C, Ghodsi Z, et al. Diagnostic value of pathergy test in Behcet's disease according to the change of incidence over the time. Clin Rheumatol. 2011;30(9):1151-1155. doi:10.1007/s10067-011-1694-5.

Viết bài: BSNT. Nguyễn Thế Mạnh - Khoa Bệnh Da tổng hợp

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

dalieu.vn dalieu.vn dalieu.vn