Tiếp cận chẩn đoán U tế bào hình thoi ở da

Ngày đăng: 20/10/2026 bvdalieutrunguong

Nhận diện nhóm u tế bào hình thoi     

  • U tế bào hình thoi ở da là nhóm tổn thương đa nguồn gốc: biểu mô, hắc tố, mô liên kết – mô bào, cơ trơn, mạch máu hoặc mô thần kinh.
  • Trên H&E, tế bào thường thuôn dài, nhân hình thoi/hình que, bào tương hẹp; xếp thành bó đan xen, dạng cuộn xơ hoặc rải rác giữa collagen.
  • Hình thái hình thoi không đặc hiệu. Các chẩn đoán dễ chồng lấp gồm carcinoma tế bào vảy dạng thoi, melanoma xơ hóa, u xơ vàng không điển hình, sarcoma da đa hình thái, u cơ trơn ác tính và một số u thần kinh/u mạch.

Đặc điểm lâm sàng gợi ý

  • U ác tính thường gặp ở người lớn tuổi tại vùng phơi nắng kéo dài: da đầu hói, trán, thái dương, gò má, mũi, vành tai, cổ và mặt duỗi cẳng tay.
  • Tổn thương thường là sẩn/nốt/cục chắc; có thể dạng polyp, mảng xơ cứng hoặc giống sẹo; đôi khi phát triển nhanh, loét, đóng vảy hoặc chảy máu.
  • Nốt/khối phát triển nhanh trên da tổn thương ánh sáng mạn cần ưu tiên loại trừ carcinoma tế bào vảy dạng thoi, melanoma xơ hóa và tân sinh trung mô ác tính.
  • Tiền sử chiếu xạ ion hóa hoặc suy giảm miễn dịch kéo dài làm tăng nguy cơ carcinoma tế bào vảy dạng thoi và sarcoma da đa hình thái.
Hình 1. Tổn thương dạng nốt/khối chắc, đỏ hồng, có thể loét trên da phơi nắng mạn.

Hình 1. Tổn thương dạng nốt/khối chắc, đỏ hồng, có thể loét trên da phơi nắng mạn.

Carcinoma tế bào vảy dạng hình thoi

  • Đây là biến thể sarcomatoid của ung thư biểu mô tế bào vảy, chủ yếu gồm tế bào u hình thoi.
  • Lâm sàng: thường ở vùng da tổn thương ánh sáng mạn của người lớn tuổi; có thể là nốt gồ, khối polyp, loét hoặc dễ chảy máu.
  • Mô bệnh học: tế bào hình thoi nhân tăng sắc, đa hình thái, có thể hạt nhân lớn; tăng phân bào/phân bào bất thường; xâm nhập thành bó hoặc đám trong trung bì.
  • Dấu hiệu then chốt là vùng chuyển tiếp từ biểu mô vảy sang thành phần hình thoi. Biểu bì có thể có dày sừng ánh sáng hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy tại chỗ, rồi tế bào bất thường kéo dài và giống trung mô.

Melanoma xơ hóa

  • Melanoma xơ hóa gồm tế bào u hình thoi trong nền collagen xơ hóa rõ; hay gặp ở người lớn tuổi, vùng đầu – cổ, trên da tổn thương ánh sáng mạn.
  • Tổn thương có thể màu da, hồng hoặc giống sẹo; sắc tố không phải lúc nào cũng rõ nên dễ gây khó khăn cho chẩn đoán lâm sàng.
  • Mô bệnh học: tế bào hình thoi, nhân thuôn dài/hơi gợn sóng, bào tương ít; xếp thành bó hoặc rải rác, có thể thưa và hòa với mô sẹo.
  • Dấu hiệu hỗ trợ gồm các ổ lympho bào ở rìa hoặc trong tổn thương. Cần chủ động tìm xâm lấn quanh thần kinh trên tiêu bản.
Hình 2. Carcinoma tế bào vảy dạng thoi trên mô bệnh học.

Hình 2. Carcinoma tế bào vảy dạng thoi trên mô bệnh học.

Hình 3. Melanoma xơ hóa có thể giống tổn thương sẹo trên lâm sàng.

Hình 3. Melanoma xơ hóa có thể giống tổn thương sẹo trên lâm sàng.

U xơ vàng không điển hình

  • U xơ vàng không điển hình thường ở người lớn tuổi, vùng đầu – cổ tổn thương ánh sáng mạn; là nốt đỏ/hồng, cục gồ hoặc polyp, có thể loét/đóng vảy, thường nhỏ và tăng nhanh.
  • Trên H&E, tổn thương chủ yếu ở trung bì, mật độ cao; gồm tế bào hình thoi/dạng biểu mô/đa hình thái, tế bào khổng lồ đa nhân, nhân quái, nhiều phân bào kể cả bất thường; cấu trúc bó hoặc cuộn xơ.
  • Điểm quyết định là kiến trúc và độ sâu: dù tế bào rất đa hình thái, vẫn có thể là AFX nếu tổn thương khu trú ở trung bì và không có dấu hiệu xâm lấn sâu của PDS.

Sarcoma da đa hình thái

  • PDS liên quan chặt với AFX và có thể rất giống về tế bào học; phân loại chủ yếu dựa vào độ sâu xâm lấn và đặc điểm nguy cơ cao.
  • Mô bệnh học: tế bào hình thoi/đa hình thái, tế bào khổng lồ đa nhân, phân bào bất thường, hoại tử; có thể xâm lấn mô dưới da, mạch máu/bạch huyết hoặc quanh thần kinh.
  • Xâm nhập mô mỡ dưới da là dấu hiệu đặc biệt quan trọng giúp phân biệt sarcoma da đa hình thái với u xơ vàng không điển hình.
Hình 4. Melanoma xơ hóa trên H&E: tế bào hình thoi trong nền collagen xơ hóa.

Hình 4. Melanoma xơ hóa trên H&E: tế bào hình thoi trong nền collagen xơ hóa.

Hình 5. U xơ vàng không điển hình: nốt đỏ gồ trên da đầu tổn thương ánh sáng.

Hình 5. U xơ vàng không điển hình: nốt đỏ gồ trên da đầu tổn thương ánh sáng.

Hình 6. U xơ vàng không điển hình: khu trú trung bì, tế bào đa hình thái.

Hình 6. U xơ vàng không điển hình: khu trú trung bì, tế bào đa hình thái.

Hình 7. Sarcoma da đa hình thái: tăng sinh đa hình thái và xâm lấn sâu

Hình 7. Sarcoma da đa hình thái: tăng sinh đa hình thái và xâm lấn sâu

So sánh u xơ vàng và sarcoma da đa hình thái

Tiêu chí U xơ vàng không điển hình (AFX) Sarcoma da đa hình thái (PDS)
Độ sâu Giới hạn ở trung bì Xâm lấn mô mỡ/mô dưới da
Hoại tử u Không có Có, có thể rộng
PNI/LVI Không có Thường gặp
Tái phát Thấp (~10,3%) Cao (đến 28%)
Di căn Rất hiếm (<1%) Khoảng 20%

PNI: xâm lấn quanh thần kinh. LVI: xâm lấn mạch bạch huyết/mạch máu.

U cơ trơn ác tính ở da

  • U cơ trơn ác tính ở da là tân sinh ác tính biệt hóa cơ trơn; thường là nốt đơn độc đỏ/hồng, có thể đau hoặc tăng nhạy cảm.
  • Mô bệnh học: bó tế bào hình thoi đan xen, bào tương ái toan, nhân “điếu xì gà” hai đầu tù; kèm đa hình thái nhân, tăng phân bào/phân bào bất thường và có thể hoại tử.
Hình 8A. Hình thái lâm sàng của u cơ trơn ác tính ở da.

Hình 8A. Hình thái lâm sàng của u cơ trơn ác tính ở da.

Hình 8B. H&E: các bó tế bào hình thoi gợi ý biệt hóa cơ trơn.

Hình 8B. H&E: các bó tế bào hình thoi gợi ý biệt hóa cơ trơn.

Hóa mô miễn dịch định hướng chẩn đoán

  • Chọn panel hóa mô miễn dịch theo H&E để xác định hướng biệt hóa và loại trừ chẩn đoán gần giống; luôn diễn giải cùng bối cảnh mô học.
Tổn thương Dấu ấn chính Ý nghĩa
Carcinoma tế bào vảy dạng thoi p40 (+), 34βE12 (+); SOX10/S100 (−); Desmin (−); CD10 (−/+) 34βE12: độ nhạy 100%; p40: độ đặc hiệu 85%.
Melanoma xơ hóa SOX10 (+), S100 (+); cytokeratin/Desmin/CD10 (−) S100: độ nhạy 95%; SOX10 đặc hiệu hơn. HMB-45 và Melan-A hầu như luôn âm tính.
U cơ trơn ác tính ở da Desmin (+), SMA (+); cytokeratin/SOX10/S100/CD10 (−) Desmin bắt màu bào tương mạnh, lan tỏa; phối hợp SMA để xác định dòng cơ trơn.
AFX / PDS CD10 (+); cytokeratin/SOX10/S100/Desmin (−) CD10 dương tính 94% AFX và 100% PDS; hóa mô miễn dịch không phân biệt được hai bệnh, phải dựa vào độ sâu xâm lấn.

Một số u tế bào hình thoi khác cần nhớ

  • U xơ da tăng sinh tế bào: mật độ có thể cao, giống tân sinh ác tính; cần đánh giá toàn bộ kiến trúc và phối hợp hóa mô miễn dịch.
  • Dermatofibrosarcoma protuberans: tế bào hình thoi tương đối đồng nhất, kiểu cuộn xơ; xâm nhập mỡ dưới da dạng “tổ ong”. CD34 thường dương tính mạnh, lan tỏa.
  • Sarcoma Kaposi: tế bào hình thoi kèm khe mạch chứa hồng cầu; HHV-8 là dấu ấn quan trọng hỗ trợ chẩn đoán.
  • U thần kinh: neurofibroma và schwannoma có thể gồm tế bào hình thoi; S100 và SOX10 hỗ trợ biệt hóa Schwann. SOX10 cũng dương tính trong melanoma xơ hóa nên phải đọc cùng hình thái.

Nguyên tắc tiếp cận chẩn đoán

  • Bắt đầu từ lâm sàng: tuổi, vị trí, phơi nắng, tốc độ phát triển, loét/chảy máu, tiền sử chiếu xạ và suy giảm miễn dịch.
  • Đánh giá H&E có hệ thống: liên quan với biểu bì, kiểu sắp xếp, tế bào học, mô đệm và đặc biệt độ sâu xâm lấn.
  • Từ hình thái, chọn panel hóa mô miễn dịch để định hướng biệt hóa và loại trừ chẩn đoán. Với AFX/PDS, hóa mô miễn dịch không thay thế đánh giá độ sâu.
  • Phối hợp lâm sàng, mô bệnh học và hóa mô miễn dịch giúp chẩn đoán chính xác, định hướng tiên lượng và xử trí.

Tài liệu tham khảo chính

1.    WHO Classification of Tumours Editorial Board. Skin Tumours. 5th ed. IARC.

2.    Bolognia JL, Schaffer JV, Cerroni L. Dermatology. 5th ed. Elsevier.

3.    Calonje E, Brenn T, Lazar A, McKee PH. McKee's Pathology of the Skin.

4.    Shon W, Billings SD. Cutaneous pleomorphic spindle cell tumors. Head Neck Pathol. 2020;14:65–80.

5.    Palla B, Su A, Binder S, Dry S. SOX10 expression distinguishes desmoplastic melanoma from its histologic mimics. Am J Dermatopathol. 2013;35(5):576–581.

6.    Prieto-Granada CN, et al. Cutaneous spindle cell neoplasms: pattern-based diagnostic approach. Arch Pathol Lab Med.

7.    Sarcomatoid squamous cell carcinoma and its mimics: a meta-analysis of institutional cases and published reports. 2026.

8.    Atypical fibroxanthoma, pleomorphic dermal sarcoma, and undifferentiated sarcoma: updates on diagnosis, management, and surveillance. J Am Acad Dermatol. 2026.

Viết bài: BSCKII. Lê Thị Hải Yến, BSNT. Nguyễn Thế Mạnh - Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Da liễu Trung ương

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

dalieu.vn dalieu.vn dalieu.vn