Chăm sóc người bệnh Pemphigus an toàn và hiệu quả

Ngày đăng: 01/10/2026 bvdalieutrunguong

Pemphigus cần được chăm sóc toàn diện

  • Pemphigus là nhóm bệnh da bọng nước tự miễn mạn tính, có thể nặng nhưng không lây. Tự kháng thể làm suy yếu liên kết giữa các tế bào thượng bì, khiến da và niêm mạc rất dễ tách rời.
  • Tổn thương điển hình là bọng nước nông, nhăn, dễ vỡ. Sau khi vỡ, da tạo thành các vùng trợt đỏ, rỉ dịch, đau rát và chậm lành.
  • Dấu Nikolsky có thể dương tính: miết nhẹ lên vùng da gần tổn thương cũng có thể làm bong lớp thượng bì.
  • Tổn thương niêm mạc thường gặp ở miệng, họng, mắt hoặc sinh dục, gây đau và ảnh hưởng ăn uống, sinh hoạt.
  • Diện trợt rộng có thể làm mất nước, mất đạm, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn huyết và suy dinh dưỡng. Chăm sóc đúng giúp bảo vệ hàng rào da, hạn chế nhiễm trùng và hỗ trợ lành thương.

Mục tiêu chăm sóc tập trung vào bảo vệ da

  • Bảo vệ vùng da trợt, giảm rỉ dịch, giảm đau và hỗ trợ tái tạo thượng bì.
  • Phòng bội nhiễm vi khuẩn, nấm và hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn toàn thân.
  • Chăm sóc niêm mạc miệng để người bệnh bớt đau, ăn uống tốt hơn và duy trì dinh dưỡng.
  • Hạn chế bọng nước mới do ma sát, tì đè, chấn thương nhẹ hoặc thao tác chăm sóc không phù hợp.
  • Theo dõi tác dụng không mong muốn của corticoid, thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc sinh học trong quá trình điều trị.
  • Hỗ trợ tâm lý và hướng dẫn người bệnh, gia đình duy trì điều trị lâu dài.

Đánh giá ban đầu giúp nhận diện nguy cơ

  • Ghi nhận vị trí, diện tích vùng da tổn thương và các niêm mạc bị ảnh hưởng.
  • Đánh giá đau theo thang điểm 0-10, nhất là khi vận động, thay băng, vệ sinh hoặc ăn uống.
  • Quan sát dấu hiệu nhiễm trùng: mủ vàng, dịch hôi, sưng nóng đỏ đau, sốt hoặc rét run.
  • Đánh giá khả năng ăn uống, nuốt đau, sút cân và dấu hiệu mất nước.
  • Ghi nhận đầy đủ thuốc đang dùng: corticoid, azathioprine, methotrexate, mycophenolate hoặc rituximab để thuận lợi cho theo dõi.

Chăm sóc da hàng ngày cần thật nhẹ nhàng

  • Tắm hoặc vệ sinh bằng nước ấm; có thể dùng thuốc tím pha 1/10.000 hoặc dung dịch sát khuẩn dịu nhẹ khi có chỉ định.
  • Tránh xà phòng pH cao, chất tẩy rửa mạnh, kỳ cọ hoặc khăn thô. Sau vệ sinh, dùng khăn mềm thấm nhẹ thay vì chà xát.
  • Không tự chọc vỡ bọng nước. Bọng lớn, căng đau nên được nhân viên y tế xử lý bằng dụng cụ vô trùng và giữ lại vòm bọng để che phủ nền da.
  • Vùng trợt rỉ dịch nên dùng gạc ẩm sạch hoặc gạc chống dính như gạc mỡ, gạc vaselin để giảm đau và hạn chế chảy máu khi thay băng.
  • Cho người bệnh mặc quần áo cotton mềm, rộng, thoáng; giữ ga giường sạch, phẳng và không có nếp gấp gây ma sát.

Chăm sóc từng vùng tổn thương cần phù hợp

  • Niêm mạc miệng: súc nhẹ bằng nước muối sinh lý 0,9% hoặc dung dịch phù hợp sau ăn và trước ngủ; dùng bàn chải siêu mềm hoặc gạc mềm.
  • Có thể dùng gel giảm đau niêm mạc theo chỉ định trước bữa ăn 15-20 phút để hỗ trợ ăn uống.
  • Mắt: nhỏ nước muối sinh lý hằng ngày; nếu dính mi, đắp gạc ấm và gỡ nhẹ. Đỏ, đau hoặc cộm nhiều cần khám chuyên khoa Mắt.
  • Nếp gấp và vùng sinh dục: giữ khô thoáng, vệ sinh nhẹ sau đi vệ sinh, thấm khô và dùng thuốc hoặc kem bảo vệ theo hướng dẫn.

Giảm đau giúp người bệnh dễ chịu hơn

  • Đánh giá mức độ đau mỗi ngày và dùng thuốc giảm đau đúng y lệnh, nhất là trước thay băng hoặc trước bữa ăn.
  • Tránh tì đè lâu, kéo lê người bệnh trên giường hoặc các thao tác cơ học làm da bong thêm.
  • Giữ phòng thông thoáng, nhiệt độ dễ chịu; tránh quá nóng gây đổ mồ hôi làm rát da hoặc quá lạnh gây khó chịu khi diện da trợt rộng.

Thuốc bôi cần dùng đúng vùng tổn thương

  • Phân biệt rõ thuốc dùng cho da lành, vùng trợt và niêm mạc; không dùng lẫn khi chưa có hướng dẫn.
  • Rửa tay, dùng găng hoặc que gạc sạch, bôi thuốc thành lớp mỏng và thao tác nhẹ nhàng.
  • Không tự dùng corticoid bôi mạnh trên diện trợt rộng khi chưa có chỉ định chuyên khoa.
  • Kem dưỡng ẩm có thể dùng ở vùng da lành hoặc vùng bắt đầu khô để hỗ trợ phục hồi hàng rào da. Thuốc kháng sinh hoặc kháng nấm chỉ dùng đúng vị trí theo hướng dẫn.

Điều trị toàn thân cần được theo dõi sát

  • Người bệnh thường cần điều trị miễn dịch toàn thân kéo dài, vì vậy phải theo dõi đều đặn trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • Khi dùng corticoid liều cao, cần theo dõi huyết áp, đường huyết, khó chịu dạ dày, nguy cơ loãng xương, nhiễm trùng cơ hội và thay đổi tâm thần.
  • Không tự ngừng corticoid đột ngột vì có thể làm bệnh bùng phát và gây biến chứng do suy tuyến thượng thận.
  • Khi dùng azathioprine, rituximab hoặc thuốc ức chế miễn dịch khác, cần xét nghiệm công thức máu, chức năng gan và thận theo lịch hẹn.
  • Chú ý các dấu hiệu viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, nhiễm nấm hoặc các biểu hiện nhiễm trùng khác để báo bác sĩ sớm.

Phòng nhiễm khuẩn phải thực hiện từ bước chăm sóc

  • Người chăm sóc cần rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với vùng da tổn thương.
  • Gạc, kéo, khay và dụng cụ dùng cho chăm sóc vết thương phải sạch hoặc vô trùng theo yêu cầu.
  • Hạn chế tiếp xúc với người đang mắc cúm, bệnh truyền nhiễm hoặc viêm da mủ.
  • Theo dõi dịch mủ xanh hoặc vàng, mùi hôi, đỏ đau tăng quanh tổn thương; sốt cao, rét run hoặc lơ mơ là dấu hiệu cần được đánh giá sớm.

Dinh dưỡng hỗ trợ lành thương và duy trì thể trạng

  • Khi miệng đau, ưu tiên thức ăn mềm, nguội hoặc ấm nhẹ, dễ nuốt như cháo, súp, sữa và sinh tố.
  • Tránh thức ăn chua, cay, mặn, nhiều gia vị, quá nóng, cứng hoặc giòn vì dễ gây đau và làm tổn thương niêm mạc.
  • Tăng thực phẩm giàu đạm như thịt nạc, cá, trứng, sữa và đậu để bù mất protein qua dịch trợt và hỗ trợ lành thương.
  • Vitamin và khoáng chất như vitamin A, C, E, B12, kẽm và canxi nên bổ sung theo tư vấn của bác sĩ.
  • Giảm muối và đường khi đang dùng corticoid liều cao; uống đủ nước để bù lượng dịch mất qua da.

Giáo dục sức khỏe giúp kiểm soát bệnh lâu dài

  • Hướng dẫn người bệnh tự nhận biết bọng nước mới, dấu hiệu bội nhiễm và tác dụng phụ của thuốc.
  • Tuân thủ lịch tái khám để bác sĩ điều chỉnh và hạ liều corticoid an toàn; không tự thay đổi liều.
  • Không đắp lá, không tự dùng thuốc nam, thuốc bắc hoặc sản phẩm không rõ nguồn gốc lên tổn thương.
  • Giải thích rằng Pemphigus là bệnh mạn tính nhưng có thể kiểm soát khi điều trị và chăm sóc đúng. Hỗ trợ tinh thần giúp người bệnh duy trì điều trị tốt hơn.

Chăm sóc đúng giúp hạn chế biến chứng Pemphigus

  • Chăm sóc Pemphigus cần phối hợp bảo vệ da, chăm sóc niêm mạc, giảm đau, dinh dưỡng, phòng nhiễm khuẩn và theo dõi thuốc toàn thân.
  • Mọi thao tác phải nhẹ nhàng vì da rất dễ bong trợt. Bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng, mất nước, ăn uống kém hoặc tác dụng phụ thuốc đều cần được phát hiện sớm.
  • Tuân thủ điều trị, tái khám định kỳ và phối hợp chặt chẽ giữa người bệnh, gia đình và nhân viên y tế là nền tảng để kiểm soát bệnh ổn định và duy trì chất lượng cuộc sống.

Tài liệu tham khảo

1. DermNet NZ. Pemphigus vulgaris & Pemphigus foliaceus. Last reviewed 2023; updated 2025.

2. Kasperkiewicz M, Ellebrecht CT, Takahashi H, et al. Pemphigus. Nature Reviews Disease Primers. 2017;3:17026.

3. Murrell DF, Peña S, Joly P, et al. Diagnosis and management of pemphigus: Recommendations of an international panel of experts. JAAD. 2020;82(3):575-585.

4. StatPearls. Pemphigus Vulgaris; Pemphigus Foliaceus. StatPearls Publishing; updated 2024.

Viết bài: CNĐD. Nguyễn Lan Thu - Khoa Bệnh da tự miễn và Vảy nến

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

dalieu.vn dalieu.vn dalieu.vn