Vai trò của kỹ thuật soi mao quản đầu ngón tay trong chẩn đoán sớm và tiên lượng bệnh xơ cứng bì hệ thống
Tăng tiết mồ hôi và mùi nách ảnh hưởng rõ đến cuộc sống
• Tình trạng thường gặp: Nách ra nhiều mồ hôi kèm mùi khó chịu có thể làm giảm tự tin, ảnh hưởng học tập, công việc và giao tiếp.
• Không phải lúc nào cũng do vệ sinh: Đây có thể là tình trạng bệnh lý. Mỗi nguyên nhân cần xử trí riêng; có người gặp cả hai, có người chỉ ra nhiều mồ hôi hoặc chỉ có mùi.
Mùi nách hình thành từ tuyến mồ hôi và vi khuẩn
• Tuyến mồ hôi nước - eccrine: Tiết chủ yếu nước và muối để hạ nhiệt, gần như không mùi. Hoạt động quá mức làm nách ướt và dễ ố áo.
• Tuyến mồ hôi nhờn - apocrine: Hoạt động từ tuổi dậy thì. Chất tiết chứa đạm, chất béo vốn không hôi; vi khuẩn phân hủy rồi tạo mùi hăng, chua hoặc nồng.
• Tuyến apoeccrine: Chỉ có ở nách, xuất hiện từ dậy thì và tiết mạnh, góp phần vào tăng tiết mồ hôi nách ở người trưởng thành.
• Mồ hôi và mùi liên quan nhưng không đồng nhất: Mồ hôi nhiều tạo môi trường ẩm cho vi khuẩn phát triển nên mùi thường tăng, nhưng hai vấn đề không phải lúc nào cũng song hành.
Thần kinh và hormon chi phối hoạt động tuyến mồ hôi
• Eccrine chịu tác động của thần kinh giao cảm: Acetylcholine kích hoạt thụ thể muscarinic, chủ yếu M3. Tuyến tăng tiết để hạ nhiệt hoặc khi căng thẳng, rõ ở nách, lòng bàn tay và bàn chân.
• Tăng tiết nguyên phát không phải do tuyến bất thường: Cấu trúc tuyến thường bình thường; đường dẫn truyền giao cảm hoạt động quá mức, nhất là khi có cảm xúc. Người bệnh thường không ra mồ hôi khi ngủ.
• Apocrine liên quan adrenaline và hormon giới tính: Tuyến phản ứng với adrenaline, noradrenaline và androgen nên mùi thường xuất hiện từ dậy thì. Gen ABCC11 ảnh hưởng mức độ tạo mùi và liên quan kiểu ráy tai ướt hoặc khô.
• Apoeccrine phản ứng với cả hai hệ tín hiệu: Tuyến đáp ứng với cả acetylcholine và adrenaline, góp phần làm nách tiết nhiều mồ hôi.
Ba nhóm nguyên nhân quyết định hướng xử trí
• Nhóm tự phát - nguyên phát: Thường bắt đầu trước 25 tuổi; hai bên nách ra mồ hôi khá đều, có thể kèm tay chân; không ra khi ngủ; nặng hơn lúc căng thẳng và thường có tiền sử gia đình. Mùi nách có thể di truyền; ráy tai ướt là dấu hiệu gợi ý.
• Nhóm do bệnh hoặc thuốc - thứ phát: Có thể liên quan cường giáp, đái tháo đường hoặc hạ đường huyết, mãn kinh, béo phì, lo âu, nhiễm trùng như lao và hiếm hơn là bệnh ác tính. Một số thuốc chống trầm cảm, hạ sốt, tim mạch hoặc nội tiết cũng làm tăng mồ hôi.
• Nhóm bệnh da tại chỗ: Nhiễm khuẩn nang lông, nấm hoặc viêm da nếp gấp có thể làm tăng mùi. Bệnh chuyển hóa hiếm gặp có thể gây mùi đặc biệt, như mùi tanh cá.
• Nhóm ăn uống và lối sống: Hành, tỏi, cà ri, gia vị nồng, nhiều thịt đỏ hoặc đồ chiên có thể làm mùi rõ hơn. Đồ cay, rượu bia, cà phê, trà đặc, nước tăng lực và thuốc lá làm tăng tiết. Quần áo bó, sợi tổng hợp, ít thay áo, căng thẳng và thiếu ngủ cũng làm nặng hơn.
Dấu hiệu cảnh báo cần được khám sớm
• Khởi phát bất thường: Mồ hôi tăng đột ngột sau 25 tuổi; chỉ ra một bên; đổ mồ hôi khắp người hoặc nhiều về đêm.
• Có triệu chứng toàn thân: Đi khám nếu kèm sụt cân, sốt, hồi hộp, run tay hoặc mệt mỏi kéo dài.
• Mùi thay đổi khác thường: Nên kiểm tra khi mùi thay đổi rõ hoặc trẻ chưa dậy thì đã có mùi nách.
Điều trị nên đi từ đơn giản đến can thiệp
• Chăm sóc tại nhà là nền tảng: Tắm bằng sản phẩm kháng khuẩn nhẹ, lau khô kỹ, cạo hoặc triệt lông để giảm chỗ bám của vi khuẩn, mặc vải thoáng, thay áo khi ướt, hạn chế đồ ăn thức uống làm tăng mồ hôi hoặc mùi và kiểm soát căng thẳng.
• Phân biệt khử mùi và giảm tiết: Lăn khử mùi chủ yếu che mùi hoặc giảm vi khuẩn, không giảm mồ hôi. Lăn giảm tiết chứa muối nhôm làm bít tạm thời lỗ tuyến; nên bôi buổi tối khi da khô. Loại nồng độ cao dễ kích ứng nên cần hướng dẫn của bác sĩ.
• Thuốc dùng đúng nguyên nhân: Thuốc bôi kháng khuẩn hoặc kháng nấm dùng khi có chỉ định. Thuốc uống giảm tiết có thể gây khô miệng, táo bón, mờ mắt hoặc bí tiểu nên cần bác sĩ theo dõi.
• Botulinum toxin cho hiệu quả tạm thời: Tiêm nông dưới da nách có thể giảm mồ hôi rõ khoảng 4-9 tháng rồi cần nhắc lại. Phù hợp với người muốn hiệu quả nhanh, ít nghỉ dưỡng.
• Vi sóng hướng đến hiệu quả lâu dài: Vi sóng phá hủy tuyến mồ hôi nước và tuyến gây mùi, đồng thời có thể giảm lông. Thường cần 1-2 lần điều trị; có thể sưng hoặc đau nhẹ vài ngày đến vài tuần.
• Laser và phẫu thuật dành cho trường hợp chọn lọc: Laser triệt lông giúp giảm nơi vi khuẩn bám; một số laser tác động tuyến mồ hôi. Nạo hút hoặc cắt tuyến hiệu quả cao nhưng có sẹo, hồi phục lâu. Cắt hạch giao cảm ít được khuyến cáo cho nách vì nguy cơ đổ mồ hôi bù.
Phương pháp cần phù hợp nguyên nhân và từng đối tượng
• Xử trí theo nguyên nhân: Lối sống: điều chỉnh ăn uống, vệ sinh, quần áo và dùng lăn giảm tiết. Bệnh lý hoặc thuốc: điều trị nguyên nhân. Nhiễm khuẩn hoặc nấm: dùng thuốc phù hợp, giữ nách khô. Cơ địa nhẹ: chăm sóc và lăn giảm tiết; mức vừa-nặng: cân nhắc botox, vi sóng hoặc thuốc uống. Mùi di truyền nặng: ưu tiên biện pháp tác động tuyến gây mùi hơn chỉ che mùi.
• Trẻ chưa dậy thì: Nếu đã có mùi nách, nên đưa trẻ đi khám vì có thể liên quan dậy thì sớm hoặc vấn đề nội tiết.
• Tuổi dậy thì: Ưu tiên vệ sinh, lăn giảm tiết, giảm mùi và điều chỉnh ăn uống. Thủ thuật cần bác sĩ cân nhắc cùng gia đình; chú ý tâm lý vì trẻ dễ tự ti. Botulinum toxin có thể được chỉ định từ đủ 12 tuổi.
• Người trưởng thành: Có thể lựa chọn đầy đủ các phương pháp. Người giao tiếp nhiều, lao động ngoài trời hoặc vận động viên có thể cân nhắc giải pháp dài hạn hoặc tiêm định kỳ.
• Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: Nội tiết thay đổi có thể làm mồ hôi và mùi tăng tạm thời. Ưu tiên chăm sóc tại chỗ, tạm hoãn botox, thuốc uống và thủ thuật; hỏi bác sĩ trước khi dùng sản phẩm mới.
• Tiền mãn kinh, mãn kinh: Bốc hỏa có thể gây đổ mồ hôi từng cơn. Nên khám phụ khoa hoặc nội tiết và kết hợp chăm sóc vùng nách.
• Người cao tuổi: Cần chú ý tình trạng mồ hôi nhiều mới xuất hiện vì có thể liên quan bệnh lý hoặc thuốc đang dùng.
• Người thừa cân hoặc đái tháo đường: Nếp nách dễ ẩm, nhiễm nấm và viêm da. Kiểm soát cân nặng, đường huyết, giữ nách khô và điều trị viêm nhiễm giúp cải thiện.
Một số hiểu lầm cần tránh
• Hôi nách không đồng nghĩa lười tắm: Người vệ sinh kỹ vẫn có thể có mùi do yếu tố di truyền.
• Lăn khử mùi không thay thế lăn giảm tiết: Nếu vấn đề chính là mồ hôi nhiều, cần chọn sản phẩm giảm tiết phù hợp.
• Mẹo dân gian không xử lý nguyên nhân gốc: Chanh, phèn chua hoặc gừng có thể giảm mùi tạm thời nhưng dễ gây kích ứng, sạm hoặc viêm da.
• Can thiệp thẩm mỹ không thay thế khám bệnh: Nếu mồ hôi nhiều do bệnh lý, cần tìm và điều trị nguyên nhân trước.
Khám da liễu giúp chọn đúng hướng điều trị
• Nên đi khám khi triệu chứng ảnh hưởng cuộc sống: Đi khám khi mồ hôi hoặc mùi làm ngại giao tiếp, ảnh hưởng học tập, công việc, hoặc tự chăm sóc vài tuần vẫn không cải thiện.
• Nên khám khi vùng nách có tổn thương: Đỏ, ngứa, rát, mụn hoặc nổi cục cần bác sĩ đánh giá để tìm nhiễm khuẩn, nấm, viêm da hoặc nguyên nhân khác.
• Bác sĩ da liễu sẽ phân loại và chọn phương pháp: Bác sĩ xác định tăng tiết nguyên phát hay thứ phát, đánh giá mức độ và chọn phương án phù hợp với tuổi, sức khỏe, nhu cầu.
Viết bài: ThS.BS. Lê Thanh Hiền – Nhóm chuyên đề viêm tuyến mồ hôi mủ và bệnh lý tuyến mồ hôi
Đăng bài: Phòng Công tác xã hội
Sáng sớm: 6h30 - 7h30
Buổi sáng: 7h30 - 12h30
Buổi chiều: 13h30 - 16h30
Ngày T7, CN và ngày lễ:Buổi sáng: 7h30 - 12h00
Buổi chiều: 14h - 17h30