Hóa chất nơi làm việc gây hại da tay, chân

Ngày đăng: 04/09/2026 bvdalieutrunguong

 Da tay, chân là vùng tiếp xúc hóa chất thường xuyên

  • Da tiếp xúc trực tiếp với nước, chất tẩy rửa, dung môi, dầu mỡ, xi măng, keo, sơn, nhựa tổng hợp, chất sát khuẩn và nhiều hóa chất khác trong quá trình làm việc.
  • Bàn chân cũng có nguy cơ khi hóa chất lọt vào giày, ủng hoặc khi chính vật liệu bảo hộ chứa chất gây dị ứng.
  • Hóa chất có thể gây viêm da, bỏng hóa học hoặc xuyên qua da và góp phần gây độc toàn thân. Mức hấp thu phụ thuộc loại chất, nồng độ, thời gian, diện tích tiếp xúc và tình trạng hàng rào da.
  • Viêm da tiếp xúc, đặc biệt ở bàn tay, là biểu hiện thường gặp trong bệnh da nghề nghiệp. Muốn phòng ngừa hiệu quả, cần xác định đúng hóa chất và cơ chế gây tổn thương.

 Ba nguy cơ riêng ở bàn chân

  • Hóa chất lọt vào giày hoặc ủng có thể bị giữ sát da trong thời gian dài, làm tăng mức độ phơi nhiễm.
  • Môi trường nóng, kín và ẩm làm lớp sừng ngậm nước, khiến hàng rào da mềm và dễ tổn thương trước chất kích ứng.
  • Giày, ủng có thể chứa chromate trong da thuộc, hóa chất cao su, keo, nhựa và phẩm màu – các nguồn gây dị ứng cần nghĩ đến khi eczema bàn chân tái diễn.

 Ba cơ chế chính gây tổn thương da

  • Viêm da tiếp xúc kích ứng (ICD): hóa chất tác động trực tiếp lên hàng rào da, không cần cơ chế dị ứng. Acid hoặc kiềm đậm đặc có thể gây hại ngay sau một lần tiếp xúc; nước, xà phòng, chất tẩy rửa thường gây bệnh sau nhiều lần lặp lại.
  • Viêm da tiếp xúc dị ứng (ACD): cơ thể hình thành mẫn cảm với một chất. Người lao động có thể dùng sản phẩm nhiều tháng hoặc nhiều năm không triệu chứng, nhưng sau khi mẫn cảm, chỉ lượng dị nguyên nhỏ cũng có thể làm eczema tái phát.
  • Ăn mòn và bỏng hóa chất: acid mạnh, kiềm mạnh và một số hóa chất công nghiệp phá hủy mô trực tiếp, gây đỏ, đau rát, phỏng nước, trợt, loét hoặc hoại tử. Hóa chất lọt vào găng hoặc ủng có thể áp sát da nhiều giờ mà người lao động không nhận ra.

 Mười nhóm hóa chất thường gặp cần nhận diện

1. Xà phòng, chất tẩy rửa và chất làm sạch

  • Làm mất lipid bề mặt, tăng tính thấm của da; thường gặp ở nhân viên vệ sinh, nhà hàng – khách sạn, y tế, chế biến thực phẩm, làm tóc, giặt là và người phải rửa tay nhiều.
  • Tổn thương thường bắt đầu ở đầu ngón, kẽ ngón, mu bàn tay: khô, rát, bong vảy; sau đó có thể nứt, đau và thành eczema mạn. “Làm sạch” không đồng nghĩa với an toàn khi dùng nhiều lần mỗi ngày.

2. Chất sát khuẩn và chất khử khuẩn

  • Có thể gây kích ứng trực tiếp hoặc chứa chất bảo quản, hương liệu, hợp chất ammonium bậc bốn gây dị ứng. Nguy cơ tăng theo thành phần, nồng độ, tần suất dùng, việc rửa tay phối hợp và tình trạng da trước đó.
  • Ở người đã có chàm bàn tay, dùng nhiều chất tẩy mạnh có thể tạo vòng xoắn: hàng rào da tổn thương → hóa chất thấm dễ hơn → viêm nặng hơn → da càng nhạy cảm.

3. Acid, kiềm và xi măng

  • Ngoài viêm da, acid và kiềm còn có thể ăn mòn mô. Nguy cơ gặp trong công nghiệp hóa chất, pin – ắc quy, xử lý kim loại, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, xử lý nước, thực phẩm và phòng thí nghiệm.
  • Xi măng ướt gây hại theo hai cơ chế: tính kiềm gây kích ứng/bỏng trực tiếp; chromium hóa trị VI trong một số loại xi măng có thể gây dị ứng do chromate.

4. Dung môi, chất tẩy dầu và hydrocarbon

  • Hòa tan lipid bề mặt, làm da mất nước và suy yếu hàng rào bảo vệ. Biểu hiện thường gặp: da khô nhanh, trắng hoặc nhăn, căng rát, bong vảy, nứt đầu ngón, chàm bàn tay.
  • Không dùng dung môi, xăng hoặc hóa chất tẩy dầu để “rửa sạch tay”. Một số dung môi còn có thể hấp thu qua da và góp phần gây tác dụng toàn thân.

5. Dầu cắt gọt và dung dịch gia công kim loại

  • Dầu, chất làm mát, chất bôi trơn và phụ gia trong gia công kim loại có thể gây viêm da kích ứng, viêm nang lông hoặc dị ứng với phụ gia/chất bảo quản.
  • Nguy cơ tăng khi dung dịch nhiễm bẩn, thay đổi pH, chứa chất bảo quản hoặc da tiếp xúc trực tiếp nhiều giờ mỗi ngày.

6. Epoxy resin, chất đóng rắn và keo hai thành phần

  • Epoxy có trong xây dựng, sơn phủ, đóng tàu, composite, cánh turbine gió, keo công nghiệp, sửa bê tông và sàn epoxy. Nhựa chưa đóng rắn và nhiều chất đóng rắn có thể gây mẫn cảm; một số polyamine còn gây kích ứng hoặc ăn mòn mạnh.
  • Sau khi đã dị ứng epoxy, mỗi lần tiếp xúc lại có thể gây phản ứng mạnh. Tổn thương thường ở bàn tay, cẳng tay, đôi khi lan lên mặt do tiếp xúc gián tiếp từ tay.

7. Acrylate và methacrylate

  • Gặp trong làm móng gel/acrylic, nha khoa, keo công nghiệp, in ấn, sơn/coating UV, thiết bị y tế và sản xuất nhựa. Monomer chưa polymer hóa có thể gây mẫn cảm mạnh.
  • ACD thường xuất hiện ở đầu ngón, quanh móng, mu bàn tay; có thể lan đến mí mắt hoặc mặt do tay đưa dị nguyên lên. Cần tránh để monomer chưa đông cứng chạm trực tiếp vào da.

8. Chất bảo quản isothiazolinone

  • Có thể xuất hiện trong sơn, chất tẩy rửa, sản phẩm vệ sinh, keo, chất làm mát và sản phẩm công nghiệp chứa nước. Các chất đáng chú ý gồm MI, MCI/MI, BIT và OIT.
  • Nguồn phơi nhiễm thường khó nhận biết vì tên chất không nổi bật trên mặt trước sản phẩm. Việc xác định đúng nguồn là chìa khóa để tránh tái phát ACD.

9. Hóa chất trong găng, giày và ủng cao su

  • Vật liệu bảo hộ có thể chứa chất xúc tiến lưu hóa như thiuram, carbamate, mercaptobenzothiazole, diphenylguanidine. Đây là nguyên nhân ACD cần phân biệt với dị ứng protein latex tức thì.
  • Ở bàn chân, cần nghĩ đến hóa chất cao su, keo, chromate trong da thuộc, nhựa và phẩm màu nếu eczema tái diễn trong vùng mang giày, ủng bảo hộ.

10. Thuốc nhuộm tóc và hóa chất nghề làm tóc

  • Thợ làm tóc có nguy cơ cao vì vừa làm việc ướt, vừa tiếp xúc nhiều hóa chất gây dị ứng: PPD trong thuốc nhuộm, persulfate trong tẩy tóc, glyceryl thioglycolate, hóa chất uốn tóc, chất bảo quản và hương liệu.
  • Một số persulfate không chỉ liên quan bệnh da mà còn có thể gây bệnh đường hô hấp nghề nghiệp ở người mẫn cảm.

 Năm nguyên tắc bảo vệ da hiệu quả

  • Nhận diện đúng hóa chất đang dùng và hiểu cơ chế gây hại; không mặc định mọi bệnh da do hóa chất đều là “dị ứng”.
  • Giảm phơi nhiễm tại nguồn, hạn chế tiếp xúc lặp lại với nước, xà phòng, chất tẩy rửa và các chất kích ứng tưởng như nhẹ.
  • Chọn găng, giày, ủng phù hợp từng hóa chất; kiểm tra hóa chất có lọt vào bên trong và lưu ý chính vật liệu bảo hộ cũng có thể gây dị ứng.
  • Chăm sóc hàng rào da, tránh dùng dung môi/xăng để rửa tay và giảm các thao tác làm da khô, nứt hoặc ẩm bí kéo dài.
  • Phát hiện bệnh sớm. Khi tổn thương tái diễn hoặc nghi dị ứng nghề nghiệp, cần đánh giá nguồn tiếp xúc và cân nhắc patch test để xác định dị nguyên.

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Patel K, Nixon R. Irritant contact dermatitis – a review. Curr Dermatol Rep. 2022;11(2):41-51. doi:10.1007/s13671-021-00351-4.

2. Schütte MG, Tamminga SJ, de Groene GJ, Kezic S, van der Molen HF. Work-related and personal risk factors for occupational contact dermatitis: a systematic review of the literature with meta-analysis. Contact Dermatitis. 2023;88(3):171-187. doi:10.1111/cod.14253.

3. Uter W, Johansen JD, Macan J, Symanzik C, John SM. Diagnostics and prevention of occupational allergy in hairdressers. Curr Allergy Asthma Rep. 2023;23(5):267-275. doi:10.1007/s11882-023-01076-z.

4. Christiansen AG, Kinnerup MB, Carstensen O, Sommerlund M, Clausen PA, Bønløkke JH, Schlünssen V, Isaksson M, Schmidt SAJ, Kolstad HA. Occupational exposure to epoxy components and risk of dermatitis: A registry-based follow-up study of the wind turbine industry. Contact Dermatitis. 2024 Jan;90(1):32-40. doi:10.1111/cod.14431.

5. Lisiecka MZ. Allergens causing contact dermatitis of the feet: investigation and analysis of allergic reaction causes. Eur J Microbiol Immunol (Bp). 2024;14(3):219-227. doi:10.1556/1886.2024.00076.

Viết bài: BSCKII. Đặng Bích Diệp – Phòng khám Viêm da tiếp xúc và bệnh da nghề nghiệp

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

dalieu.vn dalieu.vn dalieu.vn