Chăm sóc người bệnh Pemphigoid bọng nước

Ngày đăng: 07/07/2026 bvdalieutrunguong

 

Pemphigoid bọng nước là bệnh da bọng nước tự miễn, thường gặp ở người lớn tuổi. Với điều dưỡng và bác sĩ da liễu, trọng tâm chăm sóc là bảo vệ da dễ trợt, giảm ngứa, xử trí bọng nước - vết trợt, phòng nhiễm khuẩn, theo dõi thuốc và hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc an toàn.

1. Pemphigoid bọng nước có đặc điểm gì cần chú ý để chăm sóc tốt?

  • Tự kháng thể tấn công BP180/BP230 ở vùng nối thượng bì - trung bì, làm da tách lớp và tạo bọng nước căng.
  • Bọng nước có thể tự vỡ, để lại vết trợt đau, rỉ dịch và dễ nhiễm khuẩn.
  • Ngứa nhiều, có thể xuất hiện trước bọng nước nhiều tuần đến nhiều tháng.
  • Gãi, chà xát, băng dính mạnh và quần áo thô có thể làm vỡ bọng nước.
  • Người bệnh thường cao tuổi, nhiều bệnh nền và dùng nhiều thuốc; cần theo dõi sát tác dụng phụ khi điều trị.
  • Bệnh kéo dài từng đợt; chăm sóc cần kiên trì, ghi nhận diễn tiến và tái khám đúng hẹn.

2. Mục tiêu chăm sóc tại bệnh viện

  • Giảm ngứa, đau rát và khó chịu.
  • Hạn chế bọng nước mới và vết trợt mới do sang chấn.
  • Giữ vết trợt sạch, ẩm hợp lý và ít đau khi thay băng.
  • Phát hiện sớm nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn toàn thân.
  • Theo dõi đúng các tác dụng phụ của corticosteroid và thuốc ức chế miễn dịch.
  • Giúp người bệnh biết cách chăm sóc tại nhà trước khi xuất viện.

3. Nhận định người bệnh lúc vào viện

  • Hỏi thời điểm khởi phát ngứa, nổi ban, nổi bọng nước.
  • Ghi vị trí tổn thương: thân mình, nếp gấp, tay chân, niêm mạc miệng, sinh dục.
  • Đếm số bọng nước mới trong 24 giờ nếu có thể.
  • Phân loại tổn thương: bọng nguyên vẹn, bọng căng lớn, bọng vỡ, vết trợt, vảy tiết.
  • Đánh giá ngứa và đau theo thang 0-10.
  • Tìm dấu nhiễm khuẩn: đỏ nóng, sưng, đau tăng, mủ, mùi hôi, sốt.
  • Rà soát thuốc có thể liên quan: gliptin, furosemide, spironolactone, thuốc ức chế PD-1/PD-L1.
  • Ghi bệnh nền: đái tháo đường, tăng huyết áp, suy thận, loãng xương, bệnh thần kinh.
  • Chụp ảnh tổn thương theo quy định bệnh viện để theo dõi đáp ứng.

4. Chăm sóc da hằng ngày

  • Tắm bằng nước ấm, thời gian ngắn.
  • Dùng sữa tắm dịu nhẹ, không hương liệu mạnh.
  • Không kỳ cọ, không dùng bông tắm ráp.
  • Thấm khô bằng khăn mềm, không chà xát.
  • Bôi dưỡng ẩm sau tắm nếu da khô, theo chỉ định.
  • Mặc quần áo rộng, mềm, thấm mồ hôi.
  • Thay quần áo và ga giường khi ẩm, bẩn hoặc dính dịch tiết.
  • Tránh nắng, nóng và đổ mồ hôi kéo dài.

5. Chăm sóc bọng nước nguyên vẹn

  • Không tự ý chọc vỡ bọng nước.
  • Bảo vệ bọng bằng gạc không dính nếu vị trí dễ cọ xát.
  • Không dán băng keo trực tiếp lên vùng da yếu.
  • Nếu bọng căng lớn, đau hoặc dễ vỡ: báo bác sĩ để xử trí vô khuẩn.
  • Khi cần chọc dẫn lưu cần giữ mái bọng làm “màng che” tự nhiên.
  • Ghi nhận kích thước, dịch trong hay dịch máu, số lượng bọng mới.

6. Chăm sóc bọng đã vỡ và vết trợt

  • Rửa tay trước và sau chăm sóc.
  • Chuẩn bị dụng cụ thay băng sạch hoặc vô khuẩn theo quy định.
  • Làm sạch nhẹ bằng dung dịch được chỉ định.
  • Không bóc vảy tiết khô khi còn bám chặt.
  • Che phủ bằng gạc không dính để giảm đau khi thay băng.
  • Duy trì độ ẩm vết thương vừa đủ; tránh để khô nứt hoặc ướt sũng.
  • Thay băng khi thấm dịch, bẩn, bong mép hoặc theo lịch điều dưỡng.
  • Ghi màu dịch, lượng dịch, mùi, mức đau khi thay băng.
  • Ưu tiên kỹ thuật nhẹ tay vì da người bệnh rất dễ trợt.

7. Kiểm soát ngứa và đau rát

  • Nhắc người bệnh không gãi, không tự bóc vảy.
  • Cắt ngắn móng tay; giữ móng sạch.
  • Có thể dùng găng vải mềm khi ngủ nếu người bệnh gãi vô thức.
  • Giữ phòng mát, thoáng; tránh chăn dày gây nóng.
  • Dưỡng ẩm vùng da khô theo chỉ định.
  • Dùng thuốc giảm ngứa, giảm đau đúng y lệnh.
  • Đánh giá lại ngứa, đau sau can thiệp.

8. Phòng ngừa nhiễm khuẩn

  • Tuân thủ vệ sinh tay trong mọi lần chăm sóc.
  • Dùng riêng khăn tắm, quần áo, dao cạo và vật dụng cá nhân.
  • Không để người bệnh tự bóc, nặn, chọc bọng nước.
  • Kiểm tra da mỗi ngày, nhất là nếp gấp, vùng tỳ đè, vùng dưới băng.
  • Báo bác sĩ khi có sốt, rét run, đau tăng hoặc tổn thương lan nhanh.
  • Báo ngay khi vết thương có mủ, mùi hôi, dịch đục, quầng đỏ lan rộng.
  • Theo dõi nguy cơ nhiễm nấm, herpes, zona khi dùng thuốc ức chế miễn dịch.
  • Hạn chế thủ thuật không cần thiết trên vùng da đang tổn thương.

9. Chăm sóc khi bôi thuốc tại chỗ

  • Đối chiếu đúng thuốc, đúng vùng da, đúng số lần bôi.
  • Làm sạch da nhẹ trước khi bôi nếu có dịch tiết.
  • Bôi lớp mỏng theo y lệnh; không bôi lan tùy tiện.
  • Tránh mắt, niêm mạc và vùng da lành nhạy cảm nếu không có chỉ định.
  • Đợi thuốc thấm rồi mới đặt gạc che phủ.
  • Ghi nhận lượng thuốc dùng khi bôi diện rộng.
  • Theo dõi teo da, đỏ rát, kích ứng, bội nhiễm.
  • Hướng dẫn người bệnh rửa tay sau bôi thuốc, trừ khi bôi ở bàn tay.

10. Theo dõi khi dùng thuốc toàn thân

  • Nhắc người bệnh không tự giảm liều, bỏ liều hoặc ngừng corticosteroid.
  • Theo dõi huyết áp, đường huyết, cân nặng, phù mặt, phù chân.
  • Theo dõi mất ngủ, bồn chồn, đau thượng vị, bầm tím, yếu cơ.
  • Theo dõi sốt, ho, đau họng, tiểu buốt, tiêu chảy kéo dài.
  • Nhắc dùng thuốc bảo vệ dạ dày, canxi, vitamin D hoặc thuốc khác nếu được kê.
  • Kiểm tra lịch xét nghiệm máu, chức năng gan thận theo y lệnh.
  • Đánh giá nguy cơ té ngã và loãng xương ở người cao tuổi.
  • Báo bác sĩ khi bệnh vẫn xuất hiện nhiều bọng mới sau điều trị.

11. Chăm sóc dinh dưỡng và niêm mạc miệng

  • Cung cấp đủ đạm: thịt nạc, cá, trứng, sữa, đậu phụ nếu không chống chỉ định.
  • Tăng rau quả mềm, dễ nhai để hỗ trợ lành thương.
  • Uống đủ nước, điều chỉnh theo bệnh tim mạch, thận và chỉ định bác sĩ.
  • Nếu đau miệng: ăn mềm, nguội hoặc ấm nhẹ.
  • Tránh thức ăn cay, chua, cứng, giòn khi có tổn thương niêm mạc.
  • Dùng bàn chải mềm; súc miệng nhẹ sau ăn.
  • Tránh rượu, bia, thuốc lá vì làm chậm lành thương và tăng kích ứng.

12. Hướng dẫn trước xuất viện

  • Dặn người bệnh tái khám đúng hẹn, mang theo tất cả thuốc đang dùng.
  • Hướng dẫn thay băng tại nhà bằng thao tác sạch, nhẹ, đúng lịch.
  • Dặn không tự mua thuốc bôi, thuốc uống hoặc thuốc nam đắp lên vết trợt.
  • Nhắc ghi số bọng mới, mức ngứa, sốt và dấu nhiễm khuẩn.
  • Dặn quay lại viện khi sốt trên 38°C, mủ, đau tăng, lơ mơ hoặc tổn thương lan nhanh.
  • Khuyến khích người chăm sóc hỗ trợ tắm rửa, thay băng và phòng té ngã.
  • Giải thích bệnh không lây, nhưng vết trợt cần giữ sạch để tránh bội nhiễm.

Tài liệu tham khảo

1. DermNet NZ. Bullous pemphigoid.

2. Baigrie D, Nookala V. Bullous Pemphigoid. StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing

3. American Academy of Dermatology Association. Bullous pemphigoid: Overview, Signs and symptoms, Diagnosis and treatment, Self-care.

4. Borradori L, Van Beek N, Feliciani C, et al. Updated S2K guidelines for the management of bullous pemphigoid initiated by EADV. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2022;36(10):1689-1704.

5. Singh S, Kirtschig G, Chi CC, et al. Interventions for bullous pemphigoid. Cochrane Database Syst Rev. 2023;8:CD002292.

Viết bài: CNĐD Nguyễn Thị Huệ - Khoa D3

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

dalieu.vn dalieu.vn dalieu.vn