Chăm sóc người bệnh vảy nến: Những điều cần biết để kiểm soát bệnh hiệu quả

Ngày đăng: 07/07/2026 bvdalieutrunguong

1. Vảy nến có đặc điểm gì cần chú ý để chăm sóc tốt?

  • Vảy nến là bệnh viêm da mạn tính, không lây, do rối loạn miễn dịch làm tế bào sừng tăng sinh nhanh.
  • Tổn thương thường là mảng đỏ, giới hạn rõ, có vảy trắng bạc, hay gặp ở da đầu, khuỷu tay, đầu gối, lưng, nếp gấp hoặc vùng dễ cọ xát.
  • Bệnh diễn tiến từng đợt và có hiện tượng Koebner: xây xát, gãi, kỳ cọ hoặc chấn thương da có thể làm xuất hiện mảng mới.
  • Một số người bệnh có tổn thương móng, ngứa nhiều, nứt đau lòng bàn tay - bàn chân hoặc đau, sưng, cứng khớp.
  • Vì vậy, chăm sóc cần tập trung vào bảo vệ hàng rào da, giảm ngứa, hạn chế chấn thương, dùng thuốc đúng vùng và nhận biết biến chứng.

2. Mục tiêu chăm sóc

  • Giảm khô da, bong vảy, đỏ da và ngứa.
  • Làm mềm tổn thương, tránh nứt và chảy máu.
  • Hạn chế tổn thương mới do cào gãi, kỳ cọ.
  • Tăng hiệu quả thuốc bôi và thuốc toàn thân.
  • Phòng nhiễm khuẩn, đỏ da toàn thân, vảy nến mủ.
  • Sàng lọc đau khớp, rối loạn giấc ngủ và tự ti.
  • Giúp người bệnh tự chăm sóc đúng sau ra viện.

3. Nhận định người bệnh

  • Ghi vị trí tổn thương: da đầu, thân mình, tay chân, nếp gấp, sinh dục, móng.
  • Ước tính diện tích da tổn thương và mức độ đỏ, dày, bong vảy.
  • Hỏi mức độ ngứa, đau rát, nứt da theo thang 0-10.
  • Hỏi ảnh hưởng đến ngủ, đi lại, lao động, giao tiếp.
  • Tìm yếu tố khởi phát: stress, nhiễm khuẩn, rượu bia, hút thuốc, thuốc mới.
  • Hỏi thói quen: tắm nước nóng, đắp lá, bóc vảy, dùng thuốc trộn.
  • Hỏi đau khớp, sưng khớp, cứng khớp buổi sáng, đau gót.
  • Kiểm tra dấu nhiễm khuẩn: mủ, chảy dịch, nóng đỏ, đau tăng, sốt.
  • Ghi thuốc đang dùng: corticoid bôi, methotrexate, ciclosporin, acitretin, sinh học.
  • Chụp ảnh tổn thương nếu có quy trình và người bệnh đồng ý.

4. Chăm sóc da hàng ngày

  • Tắm bằng nước ấm; tránh nước nóng.
  • Thời gian tắm: 5-10 phút.
  • Dùng sữa tắm dịu nhẹ, ít mùi, không sát khuẩn thường quy.
  • Không kỳ cọ, không chà bằng khăn thô ráp.
  • Không bóc vảy khô bằng tay.
  • Lau da bằng cách thấm nhẹ.
  • Bôi dưỡng ẩm ngay sau tắm và sau rửa tay.
  • Chọn kem hoặc mỡ dưỡng ẩm đặc, không hương liệu.
  • Bôi lại 2-3 lần/ngày nếu da khô.
  • Mặc quần áo mềm, rộng, thấm mồ hôi.
  • Cắt móng tay ngắn, sạch.
  • Mang găng khi tiếp xúc hóa chất, xà phòng, nước tẩy.
  • Tránh tự tắm lá, đắp thuốc nam, xông hơi nóng.

5. Chăm sóc từng vùng tổn thương

Mảng dày và nhiều vảy

  • Làm mềm vảy bằng dưỡng ẩm trước.
  • Chỉ lấy vảy bong tự nhiên.
  • Dùng thuốc bong sừng khi bác sĩ chỉ định.
  • Không băng kín corticoid mạnh nếu chưa được dặn.
  • Theo dõi nứt da và chảy máu

Da đầu

  • Làm ướt tóc và da đầu trước khi gội.
  • Dùng dầu gội điều trị đúng thời gian lưu thuốc.
  • Gỡ vảy nhẹ sau khi đã mềm.
  • Không cào da đầu bằng móng.
  • Tránh nhuộm, uốn, duỗi khi đang bùng phát.

Nếp gấp và sinh dục

  • Giữ vùng da khô, thoáng.
  • Tránh cọ xát và quần bó.
  • Không tự dùng corticoid mạnh.
  • Báo bác sĩ nếu rỉ dịch, đau, hoặc nứt.

Lòng bàn tay, bàn chân và móng

  • Dưỡng ẩm bôi dày sau rửa tay, trước khi ngủ.
  • Che phủ vết nứt bằng gạc không dính khi cần.
  • Mang giày mềm, tránh tì đè lâu.

6. Giảm ngứa và đau rát

  • Đánh giá ngứa mỗi ngày khi bệnh bùng phát.
  • Bôi dưỡng ẩm thay vì gãi.
  • Giữ phòng ngủ thoáng, tránh nóng và đổ mồ hôi.
  • Tránh len, vải thô, quần áo bó.
  • Dùng thuốc giảm ngứa theo y lệnh.
  • Báo bác sĩ nếu ngứa làm mất ngủ kéo dài.
  • Xử trí stress bằng đi bộ, thở chậm, thư giãn ngắn.

7. Hướng dẫn dùng thuốc bôi

  • Giải thích rõ: thuốc nào, bôi vùng nào, lúc nào.
  • Ghi riêng thuốc cho thân mình, da đầu, mặt, nếp gấp, sinh dục.
  • Bôi lớp mỏng, đủ phủ tổn thương
  • Không bôi lan sang da lành nếu không cần.
  • Tách thời điểm thuốc bôi và dưỡng ẩm theo hướng dẫn.
  • Không tự tăng số lần bôi corticoid.
  • Không dùng corticoid mạnh lâu ngày ở mặt, nếp gấp, sinh dục.
  • Theo dõi teo da, rạn da, giãn mạch, kích ứng.
  • Hỏi lại người bệnh cách bôi trước khi ra viện.
  • Khuyến khích mang thuốc đang dùng khi tái khám.

8. Theo dõi điều trị tại bệnh viện

Quang trị liệu

  • Kiểm tra đúng lịch chiếu và liều chiếu.
  • Đeo kính bảo vệ mắt theo quy định.
  • Che vùng cần bảo vệ theo hướng dẫn.
  • Không tự phơi nắng hoặc dùng giường tắm nắng.
  • Báo ngay nếu đỏ rát, bọng nước, đau sau chiếu.

Thuốc toàn thân và sinh học

  • Methotrexate: nhắc uống theo tuần, không uống hằng ngày.
  • Theo dõi công thức máu, men gan, chức năng thận theo hẹn.
  • Hạn chế rượu bia, đặc biệt khi dùng thuốc ảnh hưởng gan.
  • Ciclosporin: theo dõi huyết áp và chức năng thận.
  • Acitretin: hỏi khô môi, khô mắt; tư vấn tránh thai theo quy định.
  • Thuốc sinh học: sàng lọc lao, viêm gan theo quy trình.
  • Báo bác sĩ khi sốt, ho kéo dài, nhiễm trùng da, tiểu buốt.
  • Không tự ngừng thuốc khi da đỡ.
  • Không tự dùng corticoid uống để cắt đợt bùng phát.

9. Phòng nhiễm khuẩn và biến chứng

  • Rửa tay trước khi bôi thuốc hoặc thay băng.
  • Che phủ vết nứt, trợt, chảy máu bằng gạc sạch nếu cần.
  • Không dùng chung khăn, dao cạo, đồ cắt móng.
  • Điều trị sớm viêm họng, viêm da, nấm kẽ.
  • Tái khám sớm nếu tổn thương lan nhanh.
  • Đến viện ngay khi đỏ da gần toàn thân, có mụn mủ lan rộng hoặc sốt, đau khớp, sưng khớp, cứng khớp buổi sáng.

10. Dinh dưỡng và lối sống

  • Không có chế độ ăn nào chữa khỏi vảy nến.
  • Duy trì cân nặng hợp lý.
  • Ăn nhiều rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt.
  • Ưu tiên cá, đạm nạc, đậu, hạt.
  • Hạn chế đồ ngọt, đồ chiên, thực phẩm chế biến sẵn.
  • Uống đủ nước nếu không có chống chỉ định.
  • Hạn chế rượu bia.
  • Ngừng hút thuốc; tránh khói thuốc.
  • Ngủ đủ, giữ giờ ngủ ổn định.
  • Vận động đều: đi bộ, đạp xe, bơi, yoga nhẹ.
  • Ghi nhật ký yếu tố làm bệnh bùng phát.

11. Giáo dục sức khỏe khi ra viện

  • Đưa kế hoạch chăm sóc bằng văn bản.
  • Ghi rõ thuốc, vùng bôi, số lần bôi, thời gian dùng.
  • Nhắc người bệnh tiếp tục dưỡng ẩm ngay cả khi da đỡ.
  • Dặn tái khám đúng hẹn, làm xét nghiệm đúng lịch.
  • Dặn không dùng thuốc truyền miệng hoặc thuốc trộn.
  • Khuyến khích người bệnh trao đổi khi bệnh ảnh hưởng tâm lý.
  • Hướng dẫn gia đình: bệnh không lây, không cần cách ly.
  • Tư vấn mục tiêu thực tế: kiểm soát bệnh, giảm tái phát, sống bình thường.

 Chăm sóc người bệnh vảy nến không chỉ là bôi thuốc. Trọng tâm là bảo vệ hàng rào da, giảm ngứa, tránh chấn thương, theo dõi thuốc và giúp người bệnh duy trì điều trị lâu dài. Khi người bệnh hiểu đúng và chăm sóc đều đặn, phần lớn trường hợp có thể kiểm soát tốt triệu chứng, giảm bùng phát và cải thiện chất lượng sống.

 Tài liệu tham khảo

1. DermNet NZ. Psoriasis. Last reviewed June 2023; minor update March 2026. https://dermnetnz.org/topics/psoriasis

2. Nair PA, Badri T. Psoriasis. StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; updated April 3, 2023. NCBI Bookshelf.

3. American Academy of Dermatology Association. Psoriasis Resource Center; Skin, hair, and nail care; Itch relief; Diet and lifestyle recommendations. Accessed 2026.

4. Elmets CA, Korman NJ, Prater EF, et al. Joint AAD-NPF Guidelines of care for the management and treatment of psoriasis with topical therapy and alternative medicine modalities. J Am Acad Dermatol. 2021;84(2):432-470.

5. Griffiths CEM, Armstrong AW, Gudjonsson JE, Barker JNWN. Psoriasis. Lancet. 2021;397(10281):1301-1315.

Viết bài: CNĐD Nguyễn Thị Hường – Khoa D3

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

dalieu.vn dalieu.vn dalieu.vn